Một số thủ thuật đơn giản để đối phó với Malware

10:36 |




Malware dường như ngày càng trở nên thông minh và gây ra những hậu quả khôn lường hơn trước. Cài đặt các công cụ phát hiện malware (MalwareBytes, HiJackThis, ComboFix...) trên máy tính là công việc không hề thừa. Nhưng trong một vài trường hợp, vì nhiều lý do (bị chặn bởi chính malware) những công cụ này có thể gặp trục trặc khi khởi chạy. Lúc này người sử dụng có thể tham khảo một số giải pháp dưới đây.


1. Malware đang chặn tên các ứng dụng đặc biệt


Do nhiều công cụ phần mềm phổ biến có tên file cố định không đổi nên chúng có thể bị chặn bởi malware. Khi đó, hãy thử thay đổi tên file thực thi ứng dụng từ (ví dụ với MalwareBytes) "mbam.exe" thành "virus.com"


Đôi khi phương pháp này sẽ hoạt động và người dùng có thể khởi chạy ứng dụng như một file dotcom độc. Hãy thiết lập lại tên file như cũ khi thực hiện xong.


2. Malware đang chặn tất cả các ứng dụng


Điều phổ biến là malware chặn hết các ứng dụng (và thông báo máy đã bị nhiễm trong khi bản thân nó là nguồn lây nhiễm). Hãy thử log off tài khoản người dùng hiện tại. Bây giờ, log in lại và nhấn Ctrl + Alt + Del. Cửa sổ Task Manager hiện ra. Nếu đã biết những tên file không phải file độc ta có thể dễ dàng xác định malware vì chúng thường có tên dài từ 8 đến 14 ký tự (ví dụ như fjh2efhn9.exe). Hãy kết thúc process và tìm tới file gốc và xóa nó. Khi nguồn lây nhiễm chính đã bị triệt tiêu, hãy tải và chạy một công cụ như MalwareBytes để dọn sạch các file và các registry còn sót lại.


Nhưng trong một số trường hợp, malware có thể chặn cửa sổ Task Manager. Lúc này hãy tháo ổ cứng ra và dọn sạch nguồn lây nhiễm bằng cách gắn ngoài vào một máy tính khác và sử dụng các công cụ diệt malware trên máy tính đó.


3. Malware làm hỏng file đuôi exe


Nếu khi khởi chạy một file thực thi và nhận được một hộp thoại ‘open file type with’ thì điều đó có nghĩa là malware đã gỡ bỏ hoặc thay đổi registry dạy Windows cách mở các file thực thi. Sau đây là cách sửa lỗi registry để khắc phục vấn đề này. Mở notepad và gõ hoặc copy đoạn registry sau:




[HKEY_CLASSES_ROOT\.exe]
@="exefile"
"Content Type"="application/x-msdownload"
[HKEY_CLASSES_ROOT\.exe\PersistentHandler]
@="{098f2470-bae0-11cd-b579-08002b30bfeb}"
[HKEY_CLASSES_ROOT\exefile]
@="Application"
"EditFlags"=hex:38,07,00,00
"TileInfo"="prop:FileDescription;Company;FileVersion"
"InfoTip"="prop:FileDescription;Company;FileVersion;Create;Size"
[HKEY_CLASSES_ROOT\exefile\DefaultIcon]
@="%1"
[HKEY_CLASSES_ROOT\exefile\shell]
[HKEY_CLASSES_ROOT\exefile\shell\open]
"EditFlags"=hex:00,00,00,00
[HKEY_CLASSES_ROOT\exefile\shell\open\command]
@="\"%1\" %*"
[HKEY_CLASSES_ROOT\exefile\shell\runas]
[HKEY_CLASSES_ROOT\exefile\shell\runas\command]
@="\"%1\" %*"
[HKEY_CLASSES_ROOT\exefile\shellex]
[HKEY_CLASSES_ROOT\exefile\shellex\DropHandler]
@="{86C86720-42A0-1069-A2E8-08002B30309D}"
[HKEY_CLASSES_ROOT\exefile\shellex\PropertySheetHandlers]
[HKEY_CLASSES_ROOT\exefile\shellex\PropertySheetHandlers\PEAnalyser]
@="{09A63660-16F9-11d0-B1DF-004F56001CA7}"
[HKEY_CLASSES_ROOT\exefile\shellex\PropertySheetHandlers\PifProps]
@="{86F19A00-42A0-1069-A2E9-08002B30309D}"
[HKEY_CLASSES_ROOT\exefile\shellex\PropertySheetHandlers\ShimLayer Property Page]
@="{513D916F-2A8E-4F51-AEAB-0CBC76FB1AF8}"




Lưu file dưới tên “Exe-fix.reg” và chạy file. Nó sẽ khôi phục lại hoạt động cho các file thực thi.


4. Nhiều biến thể của malware có thể làm ẩn tất cả các file trên máy tính


Có một câu lệnh đơn giản người sử dụng có thể dùng để làm hiện lên các file này. Mở command prompt: Start -> Run -> cmd và ấn Enter. Nhập câu lệnh attrib -h C:*.*/s/d. Câu lệnh sẽ làm hiện tất cả các file và thư mục trong ổ C. Lặp lại câu lệnh và thay C bằng tên ổ đĩa khác. Gõ attrib /? để xem tất cả các lựa chọn.


Malware không những làm ẩn các file trên máy tính mà còn di chuyển các item trong Start Menu. Các item trong Start Menu thường bị di chuyển vào thư mục temp của người sử dụng. Hãy gõ %temp% trên thanh tiêu đề để vào thư mục này. Thường các item bị đẩy vào cùng một thư mục bắt đầu với chữ "S" hoặc "SE". Tìm tới các thư mục đó người sử dụng có thể tìm thấy các item và đặt chúng về vị trí cũ.


Malware luôn không ngừng biến đổi và làm mọi cách để ngăn chặn người dùng gỡ bỏ chúng. Do đó, người dùng nên thường xuyên cập nhật các công cụ diệt malware để chiếc máy tính của mình luôn an toàn và thông suốt. Bên cạnh đó, các phương pháp thủ công cũng là giải pháp không tồi trong nhiều trường hợp nếu người sử dụng có kiến thức về hệ thống.


ExpertsExchange

Add thư mục vào màn hình Start trong Windows 8

08:27 |
Với Windows 8 Developer Preview không cho phép người dùng để pin các thư mục vào màn hình bắt đầu, ngay cả với sự giúp đỡ của các công cụ của bên thứ ba. Windows 8 Consumer Preview đã bao gồm nhiều tính năng mới và cải tiến so với phiên bản trước đó.



Microsoft đã cải thiện màn hình Start và khả năng của mình trong bản phát hành mới nhất, và người dùng có thể dễ dàng pin một thư mục vào màn hình bắt đầu để truy cập nhanh chóng. Ví dụ, bạn có thể pin thư mục của bộ phim yêu thích của bạn vào màn hình Start.
Nếu bạn thường xuyên truy cập vào một thư mục, bạn có thể dễ dàng pin nó vào màn hình Start trong Windows 8. Bạn cũng có thể pin một ổ đĩa vào màn hình Start. Thực hiện theo các bước hướng dẫn dưới đây để pin một thư mục Windows 8 màn hình Start.

Bước 1: Bạn di chuyển đến thư mục bạn muốn Pin vào màn hình Start.

Bước 2: Bạn click chuột phải vào thư mục muốn Pin sau đó chọn Pin to Start


Hoặc

Mở rộng Explorer Ribbon, ở dưới thẻ Home click vào Easy Access và lựa chọn Pin to Start để gắn thư mục vào màn hình Start



Lưu ý : Bạn chỉ có thể pin có một thư mục tại một thời điểm. Để thêm một thư mục khác thực hiện theo các bước trên một lần nữa.

IT News

Khám phá 5 tính năng bí mật của Windows 7

12:37 |

Với những thay đổi, điều chỉnh về phần giao diện của Microsoft trong việc nhượng quyền thương mại hệ điều hành Windows, họ đã tích hợp khá nhiều tính năng vào Windows 7 nhưng vô tình lại khiến người sử dụng không biết và khai thác chúng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn một số tính năng "bí mật" nhưng vô cùng hữu ích trong Windows 7.

1. Mở thư mục trong tiến trình mới:

Khi đã hiểu rõ về tiến trình – Process trong Windows thì chắc hẳn bạn sẽ nhận ra đây là 1 trong những tính năng vô cùng hữu ích. Còn nếu chưa nắm bắt được quy trình hoạt động của Process thì từng thư mục được gắn liền với explorer.exe và không mở thêm bất kỳ ứng dụng mới nào nữa. Điều này có nghĩa là tất cả những gì chúng ta mở đều được quản lý bởi explorer.exe. Nhưng chuyện gì sẽ xảy ra nếu explorer.exe gặp lỗi? Rất đơn giản, tất cả các tiến trình, ứng dụng, cửa sổ... đều sẽ bị đóng lại, bao gồm cả thanh taskbar, nhưng trừ cửa sổ điều khiển chính của Task Manager.

Chỉ cần nhấn phím Shift, nhấn chuột phải vào Computer trong Start Menu, chọn Open in new process, kết quả của chúng ta sẽ như hình dưới:


Khi mở Task Manager, chúng ta sẽ thấy có 2 tiến trình explorer.exe như sau:



2. Giảm Volume của ứng dụng khác khi nhận cuộc gọi:

Đây là trường hợp chúng ta thường xuyên gặp phải khi sử dụng chương trình đối thoại trực tuyến, ví dụ như Skype. Thay vì phải giảm âm thanh cho từng ứng dụng đang mở thì chúng ta chỉ cần thay đổi thiết lập của Windows đối với tất cả chương trình khác nhằm mang lại chất lượng tốt hơn cho Skype. Nhấn chuột phải vào biểu tượng Sound ở dưới khay hệ thống và chọn Playback hoặc Sound Devices, chọn thẻ Communications:



Như chúng ta đã thấy trong phần Communications như hình trên, tại đây các bạn có thể lựa chọn giữa các mức khác nhau, ví dụ như giảm Volume xuống mức 50% hoặc 80% hoặc đặt chế độ mute của tất cả chương trình, ứng dụng trên hệ thống. Khi nhấn OK, mọi thiết lập sẽ ngay lập tức được áp dụng.

3. Problem Steps Recorder:

Trong thực tế, đã bao giờ bạn gặp phải trường hợp cần phải giải thích với người khác về lỗi của Windows qua ảnh chụp màn hình và thông tin minh họa cụ thể? Rất khó để có thể chọn được phương án phù hợp tại đây, vì các bước thực hiện khá phức tạp, và nếu diễn đạt không chuẩn xác thì bạn bè, nhân viên hỗ trợ khó có thể nắm bắt được tình hình cụ thể của vấn đề đang xảy ra. Nhưng với công cụ Problem Steps Recorder có sẵn trong Windows 7 thì quá trình này sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều, chương trình này có khả năng ghi lại tất cả mọi hoạt động, tiến trình, lỗi xảy ra trong hệ thống. Sau khi nhấn nút Start Record thì mọi việc sẽ được lưu thành 1 file riêng biệt.

Để mở Problem Steps Recorder, các bạn mở Start Menu, gõ psr như hình dưới:


Giao diện chính của chương trình như sau:


Rất đơn giản và dễ sử dụng, nhưng các bạn cần lưu ý rằng sau khi nhấn nút Start Record thì toàn bộ mọi hoạt động, chi tiết của người dùng sẽ được ghi lại. Do vậy các bạn không nên sử dụng hoặc mở bất kỳ tài liệu cá nhân nào, hệ thống sẽ ghi lại toàn bộ ảnh chụp màn hình của những sự kiện đang diễn ra, các bạn cũng đừng quên sử dụng tùy chọn Add Comment để gán thêm thông tin chú thích. Sau khi nhấn nút Stop Record thì ứng dụng sẽ hỏi người dùng muốn lưu file nén *.zip tại đâu, và đây là những gì chúng ta thấy sau khi mở file zip:



4. Thay đổi chế độ màn hình hiển thị:

Ngày nay, rất nhiều máy tính sử dụng nhiều hơn 1 màn hình để hiển thị, qua đó giúp người dùng tăng năng suất làm việc. Và Microsoft cũng đã hỗ trợ khá tốt việc này trong hệ điều hành Windows của họ bằng cách tích hợp chế độ thay đổi chế độ hiển thị 1 cách dễ dàng mà gần như không cần phải nhấn chuột hay thực hiện nhiều thao tác phức tạp khác nhau. Tất cả những gì chúng ta cần làm là nhấn tổ hợp phím Windows + P, hệ thống sẽ hiển thị tùy chọn như sau:


Đối với các loại màn hình tiêu chuẩn, Windows đã có sẵn 1 công cụ với tên gọi là Display Color Calibration Wizard – nằm trong menu Personalization khi người dùng nhấn chuột phải trên Desktop. Hoặc nhấn Start Menu, gõ dccw và nhấn Enter:



5. Thu nhỏ tất cả các cửa sổ:

Chúng ta hãy thử tưởng tượng rằng màn hình sẽ trông như thế nào nếu mở sẵn khoảng 10 hoặc 20 cửa sổ làm việc, giải trí, chơi game cùng một lúc? Cách đơn giản nhất để mở Desktop là nhấn phím Windows + D, cách tiếp theo để thu nhỏ tất cả các cửa sổ lại là nhấn vào thanh bar ở phía dưới góc phải màn hình như hình dưới:


Các bạn cần để ý kỹ 1 chút vì thanh bar này khá nhỏ. Còn nếu để giao diện ở chế độ Classic thì chúng ta sẽ có nút Show Desktop nho nhỏ như sau:


Rất đơn giản và dễ dàng, chúc các bạn thành công!

T.Anh (MakeTechEasier)




8 điều tối kỵ khi "vệ sinh" cho máy tính

04:39 |

Với nhiều người dùng, việc vệ sinh máy tính - sản phẩm vốn đã trở thành “bất li thân” là niềm vui nho nhỏ, giúp bạn thư giãn. Tuy nhiên, làm sạch cho cho máy tính cũng cần phải biết cách. Nếu không, có thể bạn sẽ phải thay mới ngay chiếc máy tính của mình chỉ sau lần vệ sinh đầu tiên, hơn nữa, nó còn gây nguy hiểm cho chính bản thân bạn…

Dưới đây là một số thao tác khi vệ sinh cho máy tính bạn nên tránh :

1- Vệ sinh cả khi máy tính vẫn đang hoạt động
Những tưởng việc làm sạch một cách tranh thủ này là tốt, thế nhưng, thực tế hoàn toàn ngược lại. Nếu bạn không tắt nguồn cho máy tính khi làm vệ sinh máy tính có thể khiến cho các linh kiện bị hỏng. Thậm chí còn gây nguy hiểm cho chính bạn.

2- Tháo vỏ màn hình để lau cho… sạch
Đây là một quan điểm rất sai lầm. Nếu chỉ cần lau chùi, bạn không được tháo phần vỏ bọc màn hình ra, nhất là với các màn hình CRT. Bởi dù bạn cũng đã cẩn thận tắt nguồn máy tính thì bên trong nó vẫn còn mang một hiệu điện thế rất mạnh, dễ gây nguy hiểm cho bạn. Trường hợp cần phải sửa chữa hay lau chùi bên trong màn hình, tốt nhất bạn nên đem máy tính ra các trung tâm bảo hành.

3- Giẻ nào cũng lau được cho màn hình máy tính


Lại một sai lầm nữa. Khi lau màn hình máy tính, bạn không nên chọn những miếng giẻ thô nhám, có cúc hoặc vật đính kèm, vì nếu dùng chúng, màn hình máy tính của bạn có thể bị xây xát, trầy xước. Bạn nên dùng vải khô, mềm khi lau màn hình.

4- Dùng nước lau màn hình nào cũng được



Hiện trên thị trường có bán những loại nước rửa màn hình máy tính chuyên dụng. Nếu không mua được loại nước này, bạn vẫn có thể dùng các loại nước hoá chất khác, chẳng hạn như cồn y tế để lau màn hình máy tính, pha loãng với nước sạch theo tỷ lệ 50/50. Tuy nhiên, cần phải tránh dùng các chất tẩy rửa có chứa chất a mo ni ắc, chúng sẽ khiến màn hình máy tính bị hư hỏng.

5- Phun dung dịch tẩy rửa trực tiếp giúp thiết bị làm sạch nhanh hơn
Đây là một suy nghĩ sai lầm, khiến máy tính của bạn bị hư hỏng. Thực tế cho thấy, nếu bạn phun trực tiếp chất lỏng lên màn hình máy tính, nước sẽ chảy lan ra các cạnh, xuống dưới bề mặt kính, thậm chí còn chảy vào các bộ phận phía trong của thiết bị, vào những linh kiện mà mình khó lường hết. Những dung dịch như thế này sẽ khiến linh kiện bị hỏng.

Vì vậy, khi sử dụng dung dịch, tốt nhất bạn cần xịt dung dịch vào miếng giẻ chọn lau, sau đó lau nhẹ nhàng từ trên xuống dưới, từ phải sang trái. Khi đã lau bằng dung dịch, bạn tiếp tục lấy một miếng giẻ khô chuyên dụng để lau sách lại lớp dung dịch còn sót lại.

6- Dùng máy hút càng mạnh, bụi bẩn càng “dễ” đi
Với quan điểm này, nhiều khi bạn dùng máy hút hay thổi khí để giúp đánh bay đi những bụi bẩn bám “dai như đỉa” trên mọi ngóc ngách thiết bị, linh kiện, nhất là trên các cánh quạt của máy tính. Thế nhưng thực tế, bạn lại không nên dùng máy hút bụi quá mạnh hoặc hút quá lâu ở một vị trí, bởi sẽ dẫn tới tác dụng ngược. Bụi lại rơi vào sâu hơn, khó mà có thể hút nó ra được ngoài.

Thêm nữa, luồng khi thổi hay hút quá mạnh sẽ dễ dẫn đến gãy các tụ điện hoặc làm hư hỏng bản mạch in. Thậm chí, nếu chả may có một số linh kiện gắn không chặt như các nút trên bàn phím còn dễ bị “bay” theo sức mạnh của máy hút bụi.

7- Thiết bị nào cũng mở được ốc vít
Nếu đã làm sạch phía ngoài, còn nhu cầu đi sâu hơn vào các linh kiện, thiết bị nằm trong thân máy tính, thì tất nhiên, bạn phải tháo các ốc vít ra. Nhưng bạn phải nhớ rằng, cần lấy những dụng cụ mở ốc vít phù hợp với nó chứ không bạ cái nào cũng được.

Nếu như một thiết bị to quá so với ốc vít cần tháo, nó sẽ gây trượt đầu vặn vít khỏ khe vặn trên ốc, làm hỏng nó. Khi đã bị ốc vít đã bị lỏng, chờn sẽ khiến bạn rất khó vặn, siết lại cho vừa khít như trước với phương pháp thông thường.

8- Cứ là dầu bôi trơn là dùng được cho máy tính
Đây là một suy nghĩ sai lầm mà bạn cần tránh. Bạn chỉ nên dùng các loại dầu dành cho máy may hoặc loại có chất lượng tương tự để tra vào các trục xoay của quạt làm mát máy tính. Nếu sử dụng không đúng dầu, hoặc dầu chất lượng không tốt sẽ khiến quạt sớm bị hỏng. Thêm vào đó, nó còn gây hại cho các thiết bị cần làm mát khác như CPU, card màn hình…


thuthuat24h

Những thủ thuật cho người hay dùng Microsoft Office

04:36 |

Bạn là dân kẹp giấy lâu năm, nhưng không phải bạn đã biết tất cả về các tác vụ trên Office. Dưới đây là 8 thủ thuật đơn giản những cực kỳ hữu ích đối với những ai thường xuyên sử dụng các phần mềm văn phòng thuộc bộ Office 2003/2007/2010.

1. Chuyển đổi định dạng PDF sang Word
Bạn có thể chuyển đổi trực tuyến định dạng PDF sang Word bằng cách truy cập địa chỉ PDF to Word Converter, nhấn nút Browse bên dưới mục Select PDF to convert, duyệt đến file PDF muốn chuyển đổi sang, gõ email nhận kết quả tại mục Email Word file to. Xong, nhấn nút Convert to Word để bắt đầu chuyển đổi. Hoặc, bạn cũng có thể tải về miễn phí phần mềm Nitro PDF Reader với chức năng tương tự nhưng chạy trên nền Desktop, cho phép chuyển đổi cùng lúc nhiều file PDF sang Word.



2. Bổ sung thẻ Developer
Thẻ Developer chứa các lệnh liên quan đến Macros, giúp bạn truy cập nhanh đến các chức năng tự động thực hiện thao tác. Để hiển thị thẻ Developer trên thanh Ribbon, bạn vào menu File > Options > Customize Ribbon, đánh dấu trước mục Developer. Nhấn OK.


3. Xem trang văn bản dưới dạng Thumbnail
Xem trang văn bản dưới dạng Thumbnail giúp bạn dễ dàng duyệt nhanh đến trang muốn xem. Để hiển thị trang văn bản dạng Thumbnail, bạn mở thẻ View, đánh dấu trước tùy chọn Thumbnail (đối với Office 2007) hoặc Navigation Panel (đối với Office 2010). Ngay lập tức, danh sách trang Thumbnail sẽ hiển thị tại cột bên trái màn hình, muốn chuyển nhanh đến nội dung trang nào bạn chỉ việc chọn trang tương ứng từ danh sách trên.




4. Bỏ định dạng văn bản khi copy
Nếu copy toàn bộ văn bản (từ web chẳng hạn) bao gồm cả nội dung và định dạng vào Word, bạn sẽ thấy tốc độ copy rất chậm, đôi khi còn làm Word bị treo. Để thuận lợi, bạn chỉ nên copy nội dung mà bỏ qua định dạng bằng cách copy theo cách thông thường, sau đó thay vì nhấn Ctrl+V, bạn mở thẻ Home, nhấn nút mũi tên bên dưới nút Paste, chọn Paste Special, chọn tiếp Unformatted Text. Xong, nhấn OK.



5. Dùng lại menu dạng cũ
Nếu không quen với kiểu bố trí menu dạng Ribbon của Office 2007/2010, bạn có thể chuyển giao diện menu về dạng cũ bằng cách tải và cài đặt tiện ích UbitMenu tại đây :
UbitMenu || 360 KB
 Sau khi cài đặt, bạn khởi động lại Office 2007/2010 sẽ thấy giao diện menu kiểu cũ như Office XP/2003.

6. Bảo vệ tài liệu bằng mật khẩu
Để thiết lập mật khẩu cho tài liệu, bạn vào menu File > Save As. Tại hộp thoại Save As vừa xuất hiện, bạn nhấn nút Tools > General Options, gõ mật khẩu dùng để mở nội dung tài liệu tại mục Password to open và mật khẩu dùng để chỉnh sửa nội dung tài liệu tại mục Password to modify. Xong, nhấn OK.



7. Tìm kiếm thư đã xóa
Mặc định, tùy chọn tìm kiếm All Items của Outlook không bao gồm việc tìm kiếm các email đã xóa trong thư mục Deleted Items. Nếu muốn Outlook tìm cả những email nằm trong thư mục Deleted Items, bạn cần vào menu Tools > Options > Preferences > Search Options, đánh dấu trước tùy chọn Include messages from the Deleted Items folder. Xong, nhấn OK.

8. Tắt thông báo có thư mới
Mỗi khi có email mới, Outlook sẽ thông báo cho bạn biết bằng cách hiển thị cửa sổ nhỏ bên dưới khay hệ thống, đồng thời phát âm báo. Tuy nhiên, nếu không thích cách thông báo này, bạn có thể tắt bằng cách vào menu Tools > Options > Preferences > Email Options, nhấn nút Advanced E-mail Options, bỏ đánh dấu trước tất cả các tùy chọn bên dưới mục When new items arrive in My Inbox. Xong, nhấn OK.

PCWorld VN 




Màn hình khởi động của Windows 8 có gì HOT

21:27 |

Startup Menu là màn hình hiển thị các tùy chọn hỗ trợ việc cứu hộ hệ thống, gồm các công cụ chẩn đoán và sửa lỗi Windows, khởi động Windows ở chế độ Safe Mode, thực thi các lệnh Command Line, sao lưu và phục hồi hệ thống… Ở Windows 8, Startup Menu được thiết kế lại với giao diện trực quan hơn và rất dễ sử dụng. Mời bạn cùng điểm qua một vài công cụ trên Startup Menu của Windows 8.

Để truy cập vào Startup Menu, bạn nhấn nhanh phím F8 khi vừa khởi động máy. Giao diện Startup Menu trên Windows 8 mang phong cách Metro với tông màu xanh khá đẹp mắt. Trường Choose an operating system cho phép bạn lựa chọn khởi động vào Windows 8 hay khởi động vào chế độ Safe Mode.


Nếu bạn cài song song Windows 8 với các hệ điều hành khác thì chúng sẽ được liệt kê trên màn hình chính của Startup Menu. Để lựa chọn hệ điều hành mặc định và thời gian hiển thị màn hình khởi động, bạn nhấn vào mục Change defaults or choose other options. Màn hình Options gồm các mục: Change the timer (thời gian hiển thị màn hình Dual-Boot để lựa chọn hệ điều hành cần sử dụng, mặc định 30 giây), Choose a default operating system (chọn hệ điều hành mặc định).


Bạn nhấn Choose other options để làm xuất hiện các tùy chọn: Continue (thoát khỏi màn hình Startup Menu và khởi động vào Windows 8), Use another operating system (khởi động vào hệ điều hành khác đang cài song song với Windows 8), Turn off your PC (tắt máy).


Mục Troubleshoot gồm hai công cụ mới của Windows 8: Refresh your PC (khôi phục các thiết lập hệ thống về cài đặt gốc, nhưng vẫn giữ nguyên dữ liệu của người dùng), Reset your PC (khôi phục các thiết lập hệ thống về cài đặt gốc và xóa hết dữ liệu của người dùng).


Bên cạnh hai công cụ trên, màn hình Troubleshoot còn có mục Advanced options chứa các công cụ cứu hộ hệ thống đã có ở các phiên bản Windows trước như System Restore, System Image Recovery, Automatic Repair, Command Prompt, Windows Startup Settings.


Chế độ System Restore giúp khôi phục hệ thống về thời điểm ổn định trước đó (điều kiện là hệ thống phải bật sẵn tính năng System Restore). Tùy chọn System Image Recovery cho phép bạn khôi phục hệ thống từ tập tin sao lưu đã có. Khi khôi phục hệ thống ở chế độ System Image Recovery, bạn có thể khôi phục từ tập tin sao lưu trên máy tính khác trong mạng nội bộ thông qua tùy chọn Search for a system image on the network.


Tùy chọn Automatic Repair giúp sửa các lỗi thông dụng trên Windows. Tuy nhiên, tính năng này tỏ ra không mấy hiệu quả khi máy tính xảy ra sự cố. Do vậy, bạn nên tạo bản sao lưu hệ thống để dễ dàng khôi phục lại khi cần thiết.


Khi cần thực thi các lệnh tìm kiếm, di chuyển, xóa, sửa tập tin, bạn chọn công cụ Command Prompt.


Cuối cùng là mục Windows Startup Settings chứa các thiết lập về việc khởi động hệ thống.


Mặc dù có giao diện đẹp và cung cấp đầy đủ các công cụ cần thiết cho việc cứu hộ hệ thống, song Startup Menu trên phiên bản Windows 8 Consumer Preview vẫn còn tồn tại một số lỗi khi phục hồi hệ thống. Ngoài ra, tính năng sửa lỗi Automatic Repair chưa hiển thị chi tiết các lỗi về phần cứng. Hy vọng ở phiên bản chính thức, Microsoft sẽ khắc phục các lỗi này.

SVN

Hướng dẫn cài đặt Windows 8 Consumer Preview

02:53 |

Windows 8 Consumer Preview - phiên bản cho người dùng chạy thử nghiệm đã được giới thiệu vào ngày 29/2/2012 tại sự kiện Mobile World Congress 2012. Trong lúc chờ đợi, liệu bạn có muốn cài đặt phiên bản này cho chính mình? Tin hay không, đó là một điều khá dễ dàng để thực hiện. Bạn không cần phải sử dụng một lệnh phức tạp để truy cập vào BIOS của máy tính, không cần phân vùng ổ đĩa, không cần đĩa DVD trắng, một máy PC thứ hai hay thậm chí là một USB .... Chỉ với việc kết nối internet là bạn đã có thể thực hiện toàn bộ quy trình cài đặt trên mọi máy tính đang chạy Windows 7 mà không cần đến bất kỳ sự trợ giúp nào từ bên ngoài, miễn là nó đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu.

Sau đây là cách làm:

Cách tốt nhất và dễ dàng để cài đặt phiên bản Windows 8 Consumer Preview trên máy tính của bạn đó là sử dụng công cụ cài đặt do Microsoft cung cấp. Công cụ này sẽ giúp bạn tải về các tập tin cần thiết, kiểm tra tính đầy đủ của các tập tin, và định dạng phương tiện cài đặt của bạn. Dưới đây là một số hướng dẫn với hình ảnh:


1. Truy cập trang web của Microsoft và nhấp vào "Download Windows 8 Consumer Preview". Một tập tin nhỏ dạng EXE sẽ được lưu vào thư mục download của bạn.


2. Mở tập tin vừa tải về, và công cụ cài đặt sẽ bắt đầu hoạt động.


3. Công cụ này sẽ bắt đầu bằng cách kiểm tra để thấy rằng phần mềm trên máy tính của bạn tương thích với phiên bản Consumer Preview. Sẽ mất một vài phút để việc kiểm tra hoàn thành.


4. Sau khi hoàn thành, công cụ này sẽ cho bạn biết nếu có bất kỳ vấn đề nào về tương thích phần mềm. Nếu bạn đang cài đặt trên một phân vùng mới, sẽ không vấn đề gì nếu có bất kỳ sự không tương thích nào, miễn là bạn đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về phần cứng. Nhấp vào vào Next.


5. Công cụ sẽ cho biết đã sẵn sàng để tải các tập tin cài đặt về, và nó sẽ lấy kèm một mã sản phẩm. Hãy viết dòng mã này vào một tờ giấy chẳng hạn để trong trường hợp bạn có thể cần nó sau này. Nhấp vào vào Next.


6.Việc tải phiên bản Consumer Preview về máy tính của bạn sẽ diễn ra khá nhanh, thường là 10 phút nếu kết nối của bạn ổn định.


7. Bây giờ bạn đã sẵn sàng để bắt đầu cài đặt. Trước khi tiếp tục, bạn sẽ phải thực hiện một quyết định khó khăn. "Upgrade, replace, hay dual-boot?".

Sử dụng file ISO


Nếu bạn cảm thấy thoải mái khi cài đặt với file ISO hơn là sử dụng công cụ cài đặt, Microsoft cũng sẽ hỗ trợ bạn, bạn sẽ tìm thấy file ISO cài đặt với năm ngôn ngữ khác nhau ngay tại đây (thêm link), với kích cỡ 3.3GB (bản 64-bit) hoặc 2.5GB (bản 32-bit).
1. Tải file ISO tại đây:
http://www.blogktv.net/2012/03/window-8-consumer-preview-chinh-thuc-ra.html
2. Chuẩn bị USB 4GB hoặc hơn, hoặc một ổ ghi DVD và đĩa DVD trắng.
3. Ghi file ISO vào USB hoặc DVD. Tới bước 4 đối với USB, hoặc tới bước 5 cho ổ đĩa DVD.
4. Đối với USB, bạn sẽ cần một phần mềm nhỏ để tạo cho USB của mình có khả năng boot. Microsoft cũng hộ trợ công cụ này, và bạn có thể tải nó ở đây:
http://www.microsoftstore.com/store/msstore/html/pbPage.Help_Win7_usbdvd_dwnTool
5. Đối với DVD, nếu bạn đang chạy Windows 7, công việc sẽ dễ dàng bởi Windows 7 đã tích hợp sẵn trình ghi đĩa. Chỉ cần nhấp chuột phải vào file ISO và chọn "Burn disc image" 


6. Rút USB hoặc DVD ra sau khi ghi. Gắn vào và khởi động lại máy.
Upgrade, replace, hay dual-boot 
Một khi bạn chạy trình cài đặt, bạn có một quyết định quan trọng cần thực hiện. Bạn sẽ định dạng lại ổ đĩa của bạn hay dual-boot từ một phân vùng mới, hoặc cài đặt Windows 8 như một sự nâng cấp trên hệ điều hành hiện có? Miễn là bạn không mạo hiểm ổ đĩa chứa các dữ liệu quan trọng của mình, sự lựa chọn cuối cùng thực sự là không gây hại gì và là cách dễ nhất để cài đặt Windows 8.

Upgrade
Nếu bạn đang sử dụng công cụ cài đặt, bạn chỉ cần chọn Install Now và làm theo các hướng dẫn. Nếu bạn đang cài đặt từ file ISO, chỉ cần chạy tập tin setup.exe có trên đĩa mà bạn đã ghi ra. Chọn "Windows settings, personal files, and apps " khi được hỏi nếu bạn muốn giữ lại hầu hết các thiết lập và ứng dụng của Windows 7.

Sau khi máy khởi động lại sẽ có một vài thiết lập đơn giản nhằm để bạn xác định mức độ mà bạn muốn Microsoft quản lý quyền riêng tư của mình. Máy tính sẽ tiếp tục khởi động lại và bạn sẽ lần đầu tiên được thưởng thức giao diện Metro trên chính máy tính của mình!

Bạn sẽ có một thư mục Windows.old với dung lượng khá cao được lưu trữ trong hệ thống của bạn (bạn có thể loại bỏ nó với tiện ích Disk Cleanup) nhưng đừng để bị lừa: bạn sẽ không thể downgrade trở lại hệ điều hành trước đây của bạn mà không phải cài đặt lại hoàn toàn.

Phân vùng ổ đĩa
Lựa chọn này tuy khó khăn, nhưng cũng khá hữu ích bởi nếu bạn phân vùng ổ đĩa, bạn có thể có cả Windows 7 và Windows 8 được cài đặt trên cùng một máy tính, và chỉ cần chọn một trong hai mỗi khi bạn khởi động hệ thống. Tất nhiên, bạn cũng sẽ cần phải cẩn thận để không xóa nhầm các phân vùng hiện có. 

Chạy công cụ cài đặt:
1. Chọn " Install on another partition ", và nhấn Next.


2. Bây giờ bạn sẽ cần phải chọn nếu bạn muốn cài đặt bằng cách sử dụng một USB có dung lượng bộ nhớ 3GB trở lên hoặc một đĩa DVD. Ở đây chúng ta sẽ sử dụng một USB, do đó, bạn sẽ chọn tùy chọn này, cắm USB vào máy, và nhấn Next.


3. Bây giờ bạn sẽ chọn ổ đĩa flash mà bạn muốn sử dụng. Hãy chắc chắn rằng bạn đã sao lưu bất cứ thứ gì trên ổ đĩa flash mà bạn cần (tất cả mọi thứ sẽ bị xóa trong quá trình cài đặt), bấm vào Next, và xác nhận rằng bạn muốn tiếp tục bằng cách nhấn vào "yes".


4. Công cụ cài đặt sẽ định dạng ổ đĩa USB của bạn. Sẽ mất một vài phút để hoàn thành, bấm vào nút "Finish," và công cụ cài đặt sẽ đóng lại.
5. Bây giờ chúng ta cần phải tạo một phân vùng mới trên ổ đĩa cứng của máy tính để cài đặt Windows 8. Nhấn nút Start và tìm kiếm chức năng "phân vùng ổ đĩa". Nhấp vào "Create and format hard disk partitions ", và trình công cụ quản lý ổ đĩa của Windows sẽ hiện ra.


6. Giao diện này sẽ cho bạn thấy tất cả các ổ đĩa có sẵn và các phân vùng trên máy tính của bạn. Thông thường, bạn sẽ muốn tạo một phân vùng từ ổ đĩa C. Nhấp chuột phải vào ổ đĩa C và bấm vào nút "shrink volume".


7. Sẽ mất một vài phút để quét ổ đĩa, và sau đó bạn sẽ có thể tùy chọn phân chia các phân vùng. Đơn vị hiển thị trong các hộp thoại phân vùng là MB, do đó nếu bạn muốn tạo một phần vùng mới có độ lớn 150 GB thì cần gõ vào số 150000. Sau đó bạn nhấp vào “shrink”.


8. Khi đã hoàn tất, bạn sẽ thấy ổ đĩa C của bạn bây giờ có kích thước nhỏ hơn, và bạn đã có thêm một phân vùng mới chưa phân bổ. Nhấp chuột phải vào phần chưa phân bổ, và nhấp vào "new simple volume"


9. Một công cụ thiết lập mới sẽ mở ra để giúp bạn định dạng phân vùng mới. Nhấp vào Next, và sau đó chọn độ lớn của phân vùng này (thông thường bạn muốn nó giữ nguyên mặc định hay toàn bộ kích thước của phân vùng chưa phân bổ), và sau đó nhấn Next.
10. Bây giờ bạn sẽ gán một ký tự cho ổ đĩa và sau đó nhấn Next. Tại màn hình tiếp theo sẽ là một số tùy chọn định dạng. Điều duy nhất bạn muốn thay đổi ở đây có lẽ là tên ổ đĩa. Đổi tên nó thành một cái gì đó mà bạn sẽ dễ nhận ra, như "win8" chẳng hạn. sau đó nhấn Next.
11. Trình Hướng dẫn định dạng ổ đĩa sẽ yêu cầu bạn xác nhận các thay đổi của bạn, và sau đó bạn sẽ thấy rằng bây giờ bạn có hai phân vùng lớn đã được định dạng. Sau khi hoàn thành việc phân vùng ổ đĩa, chúng ta đã sẵn sàng để cài đặt Windows 8.
12. Shutdown máy tính của bạn, khởi động lại, nhấn phím cần thiết để vào BIOS. Với máy HP của chúng ta sẽ nhấn phím Esc và sau đó chọn “boot device options". Tiếp theo, chọn khởi động từ ổ đĩa flash USB. Bước này có thể khác một chút với các hãng máy khác nhau, nhưng trình tự tương tự và bạn có thể tự khám phá.
13. Công cụ cài đặt Windows 8 sẽ bắt đầu chạy (nó chỉ mất một phút) và yêu cầu bạn chọn ngôn ngữ, thời gian của bạn, và tùy chọn ngôn ngữ bàn phím. Nhấn vào Next.
14. Nhấp vào "Install Now."


15. Hãy nhớ rằng bạn đã viết mã sản phẩm bạn vào giấy trước đó? Gõ mã sản phẩm vào và nhấn Next.


16. Bạn sẽ được yêu cầu chấp nhận các điều khoản cấp phép. Hãy đồng ý và nhấn Next.
17. Trình cài đặt sẽ yêu cầu bạn chọn hình thức cài đặt. Chúng ta sẽ cài đặt Windows 8 trên một phân vùng mới, do đó, bấm vào "Custom".
18. Bạn sẽ được hỏi nơi bạn muốn cài đặt Windows. Bạn chọn phân vùng mà mình vừa tạo ra trước đó. Nhấn Next.
19. Cuối cùng, Windows 8 sẽ bắt đầu cài đặt trên máy tính của bạn. Hệ thống sẽ khởi động lại nhiều lần trong quá trình này - bạn sẽ nhận thấy khi một màn hình khởi động mới xuất hiện cho phép bạn lựa chọn giữa phân vùng cài đặt Windows 7 và Windows 8. Đừng bấm vào bất cứ cái gì lúc này – hãy cứ để trình cài đặt làm công việc của nó. Một khi chúng ta đã có hệ điều hành mới được cài đặt, bạn sẽ gặp phải các tùy chọn này mỗi khi bạn khởi động lại máy tính.


20. Bạn sẽ biết rằng quá trình cài đặt sắp kết thúc khi màn hình hiện lên "Personalize". Chương trình sẽ yêu cầu bạn chọn màu nền, đặt tên cho PC của bạn. Sau đó bạn sẽ chọn lựa một số các tùy chọn khác như thay đổi một số chia sẻ, tuỳ biến, cài đặt cập nhật… Cuối cùng bạn sẽ thấy màn hình khởi động với giao diện Metro, và bạn đã sẵn sàng để bắt đầu thưởng thức Windows 8 Consumer Preview.


- Lưu ý khi cài đặt từ file ISO
1. Vì bạn đã có sẵn đĩa cài đặt, tất cả những gì bạn cần làm là phân vùng ổ đĩa, và làm theo các bước 5-20 ở trên với một lưu ý nhỏ:
2. Khi bạn nhận được hỏi CD-key ở bước 15, chỉ đơn giản là gõ đoạn mã sau: NF32V-Q9P3W-7DR7Y JGWRW-JFCK8
3. Thưởng thức cái nhìn đầu tiên với Windows 8 Consumer Preview!

Thepassion

TIÊU ĐIỂM

Được tạo bởi Blogger.